Theo phong tục từ ông bà xưa truyền lại thì những người bị sao xấu chiếu mệnh hàng năm cần phải cúng dâng sao giải hạn để giảm nhẹ các vận hạn và cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình, mọi người đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành. Bài viết dưới đây Banthothinhvuonng sẽ chia sẻ cho các bạn các bài văn khấn cúng sao Thái Bạch và văn khấn cúng Tam tai đầy đủ nhất, mời theo dõi.

Tham khảo thêm;

1. Văn khấn sao Thái Bạch

Sao Thái Bạch được xem là một trong những vị sao xấu nhất trong 9 vị sao chiếu mệnh của con người. Người nào có sao này chiếu mệnh sẽ gặp vận hạn rất nặng, hao tài tốn của. Tuy nhiên không phải ai gặp sao này cũng gặp hạn mà cũng có người gặp Thái Bạch lại gặp được điều tốt lành, phúc đức.

Sao này rất xấu và hung tợn, hạn nặng hơn cả sao La Hầu. Bởi Thái Bạch là sao thuộc Hành Kim, thế nên những người thuộc mệnh Kim, Mộc hay Hỏa thì đều là đại kỵ. Cũng bởi sao này chiếu mệnh mà biết bao người công việc kinh doanh thì gặp nhiều trắc trở, công danh lụi tàn, sức khỏe suy kiệt, vào tù ra tội.

a) Một số lưu ý khi sắm lễ cúng sao Thái Bạch

Thông thường người ta sẽ cúng sao giải hạn vào đầu năm với mong muốn một năm mới được diễn ra một cách suôn sẻ, thuận lợi.

Để cúng sao Thái Bạch giải hạn linh nghiệm gia chủ nên chọn vào ngày Rằm tháng Giêng (tức ngày 15 tháng 1 âm lịch), vào khoảng thời gian từ 19h – 21h là tốt nhất. Ngoài ra nhớ đặt lễ ở hướng Chính Tây để lễ.

– Lễ cúng sao Thái Bạch gồm những lễ vật sau:

  • Hương hoa
  • Tiền vàng
  • Bài vị màu trắng
  • Mũ trắng
  • Phẩm oản
  • 36 đồng tiền

Tất cả lễ vật đều màu trắng, nếu thứ gì khác màu thì dùng giấy trắng gói vào hoặc lót giấy trắng xuống dưới mâm cúng rồi bày lễ lên trên.

b) Bài văn khấn cúng sao Thái Bạch

Để giảm bớt được các vận hạn, xui rủi do sao Thái Bạch chiếu mệnh, thì các bạn cần phải cúng giải hạn sao này mỗi tháng. Trong đó văn khấn cúng sao Thái Bạch cũng góp phần rất lớn trong việc đẩy lùi vận hạn.

Bài văn khấn cúng sao Thái Bạch
Bài văn khấn cúng sao Thái Bạch

Hãy cùng tìm hiểu bài văn khấn cúng sao Thái Bạch đơn giản, linh nghiệm nhất mà chúng tôi chia sẻ dưới đây.

“Nam Mô A Di Đà Phật ! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân

Tín chủ con là: ………………………………..

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật ! (3 lần)”

2. Văn khấn cúng Tam Tai

a) Hạn Tam tai là gì? Những điều cần biết về hạn Tam tai

Ngoài 9 ngôi sao chiếu mệnh hàng năm, người xưa còn nhắc đến cả hạn Tam Tai. Tam có nghĩa là ba, Tai mang nghĩa là tai họa. Tam Tai có nghĩa là 3 năm liên tiếp xảy ra tai họa, vận hạn với mỗi người. Trong 3 năm tam tai này, thường năm ở giữa là năm gặp vận hạn nặng nề nhất. Đây được coi là quy luật khó có thể tránh khỏi được.

Người gặp hạn Tam Tai sẽ chịu rất nhiều những khó khăn, trắc trở. Tuy nhiên chính những gian khó, những trắc trở đó sẽ lại mang cho bạn những bài học vô giá. Đó cũng là hành trang quan trọng giúp các bạn thành công hơn trong cuộc sống về sau. Vì vậy, nếu các bạn có gặp phải năm Tam Tai thì cũng đừng nản chí mà hãy vượt qua và tạo bản lĩnh cho mình để vững tin bước vào đời. Các cụ vẫn thường nói rằng, tốt nhất là nên kiêng tất cả những việc quan trọng để qua được kiếp nạn.

* Cách tính Tam Tai:

  • Tuổi Thân, Thìn, Tý khi gặp năm Dần, Mão, Thìn có Tam Tai. Năm Dần là đầu Tam Tai, năm Mão là giữa và năm Thìn là năm cuối Tam Tai.
  • Tuổi Tuất, Ngọ, Dần gặp năm Thân, Dậu, Tuất thì sẽ có Tam Tai.
  • Tuổi Mão, Mùi, Hợi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi thì sẽ có Tam Tai.
  • Tuổi Sửu, Tỵ, Dậu gặp năm Hợi, Tý, Sửu thì sẽ có Tam Tai.

* Lễ cúng Tam Tai gồm:

Trên mâm lễ cúng Tam Tai sẽ có những vật phẩm sau:

  • 3 chung nước
  • 1 nhúm muối gạo
  • 3 miếng trầu cau
  • 1 khúc dây thắt lưng cắt làm 3 đoạn
  • 3 điếu thuốc hút
  • 1 bộ Tam Sên (1 quả trứng vịt luộc, 1 miếng thịt ba rọi luộc và  1 con tôm luộc)
  • 3 chung rượu
  • 1 cặp đèn cầy, bông, giấy vàng bạc, trái cây (không cần nhiều)
  • 1 bộ đồ thế và 3 cây nhang
  • Cùng với đó lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ rồi gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì đem đi hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vái tuổi và tên của mình, sau đó đem bỏ gói tiền có tóc và muối gạo vừa chuẩn bị trên ở giữa đường mà về thì hạn đỡ

b) Bài văn khấn cúng Tam Tai

Từ xưa đến nay ông bà ta luôn cho rằng Tam Tai là một vận hạn xấu gây ra nhiều khó khăn, trắc trở mà người có Tam Tai cần phải vượt qua. Vì vậy, vào mỗi dịp đầu năm mới các gia đình thường sẽ chuẩn bị lễ cúng giải hạn Tam Tai nhằm hóa giải vận hạn, xui rủi. Trong lễ cúng đó không thể thiếu bài văn khấn cúng giải hạn Tam Tai để giảm bớt đi vận hạn gặp phải cho gia chủ.

Bài văn khấn cúng Tam Tai
Bài văn khấn cúng Tam Tai

Dưới đây là bài văn khấn cúng Tam Tai phổ biến nhất mời các bạn tham khảo:

“Nam mô a di đà phật! (3 lần)

Nam mô hữu thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng thượng đế!

Kính thỉnh: Mông long đại tướng…. (A) tam tai….(B) Ách Thần Quang”

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….

Họ tên con là …….

Hiện nay đang cư ngụ tại ………

Hôm nay con sắm sửa biện hương lễ vật, hương hoa dâng lên giải hạn tam tai. Kính thỉnh Mông Long Đại Tướng…..(A) tam Tai…..(B) Ách Thần Quang giá đáo đàn tràng, chứng minh thọ hưởng. Cầu xin cho con được tai qua nạn khỏi, nguyên niên Phước Thọ. Xuân đa kiết khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống tam tai, Đông nghinh bá phước!

Thượng hưởng!”

Trong đó:

– A là tên các vị Thần ứng theo từng năm như sau:

Năm Thần Ngày cúng Hướng lạy
Năm Tý Thần Địa vong Cúng ngày 22 Lạy về hướng Bắc.
Năm Sửu Đại Hình Cúng ngày 14 Lạy về hướng Đông Bắc
Năm Dần Thiên Hình Cúng ngày 15 Lạy về hướng Đông Bắc
Năm Mão Thiên Hình Cúng ngày 14 Lạy về hướng Đông
Năm Thìn Thiên Cướp Cúng ngày 13 Lạy về hướng Đông Nam
Năm Tỵ Hắc Sát Cúng ngày 11 Lạy về hướng Đông Nam
Năm Ngọ Âm Mưu Cúng ngày 20 Lạy về hướng Tây Nam
Năm Mùi Bạch Sát Cúng ngày mùng 8 Lạy về hướng Tây Nam
Năm Thân Nhơn Hoàng Cúng ngày 8 Lạy về hướng Tây Nam
Năm Dậu Thiên Họa Cúng ngày mùng 7 Lạy về hướng Tây
Năm Tuất Địa Tái Cúng ngày mùng 6 Lạy về hướng Tây Bắc
Năm Hợi Địa Bại Cúng ngày 21 Lạy về hướng Tây Bắc

 

– B chỉ ngũ hành của năm đó ứng với:

  • KIM: Thân-Dậu.
  • Mộc: Dần-Mẹo
  • THỦY: Hợi-Tý.
  • HỎA: Tị-Ngọ
  • THỔ: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi.

Hy vọng qua bài viết trên, các bạn đã hiểu thêm về các nghi thức cúng sao giải hạn, cúng Tam Tai, biết cách chuẩn bị lễ cúng và các bài văn khấn cúng sao Thái Bạch, văn khấn cúng Tam Tai tại nhà.

Tham khảo thêm:

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *